GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ VÀ CHI PHÍ ĐẤU GIÁ

 21:41 16/10/2025        Lượt xem: 1007

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ, CHI PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ TIỀN BÁN HỒ SƠ MỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ

Căn cứ Thông tư số 20/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến.

Căn cứ Quyết định số 1311/QĐ-BTP ngày 22/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá.

1. Giá dịch vụ đấu giá tài sản

1.1.Trường hợp đấu giá tài sản thành thì giá dịch vụ đấu giá được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, cụ thể như sau:

a). Đối với giá dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:

TT

Giá trị tài sản theo giá khởi điểm/hợp đồng

Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản

1

Dưới 50 triệu đồng

8% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

3,64 triệu đồng + 7% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

6,82 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

5

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

22,64 triệu đồng + 4% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

6

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

32,45 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

38,41 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

8

Từ trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

40,91 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

9

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

50,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

10

Từ trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

55,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

11

Từ trên 300 tỷ đồng

65,00 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

Ghi chú: Mức giá dịch vụ đấu giá tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm không vượt quá 400.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá.

Giá dịch vụ đấu giá tài sản quy định nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản như: Chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản, cụ thể được thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

b). Đối với mức tối đa giá dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng

Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản

1

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

13,64 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

2

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

22,73 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

3

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

31,82 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

40,91 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

5

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

50,00 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

6

Từ trên 100 tỷ đồng

59,09 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

Ghi chú: Mức giá dịch vụ đấu giá tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm không vượt quá 400.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá.

1.2. Trường hợp đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ. Tuy nhiên, mức thỏa thuận cụ thể trong Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản.

1.3.Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá thành hoặc đấu giá không thành, người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá giá dịch vụ đấu giá tài sản hoặc các chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực tế hợp lý khác quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản:

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22/01/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản:

Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản đấu giá theo quy định như sau:

a. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất:

a.1) Đối với đất ở cho cá nhân:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
(đồng/hồ sơ)

01

Dưới 01 tỷ đồng

100.000

02

Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng

200.000

03

Từ 05 tỷ đồng trở lên

300.000

a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc điểm a.1 khoản này:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
(đồng/hồ sơ)

01

Dưới 01 tỷ đồng

200.000

02

Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng

400.000

03

Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng

600.000

04

Từ 10 tỷ đồng trở lên

1.000.000

b. Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a Điều này:

b.1) Trường hợp đấu giá nhà, đất và công trình gắn liền với đất, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì mức áp dụng theo các mức quy định tại điểm a.2 Điều này;

b.2) Trường hợp đấu giá tài sản không thuộc điểm b.1 khoản này:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
(đồng/hồ sơ)

01

Dưới 100 triệu đồng

50.000

02

Từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng

100.000

03

Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng

200.000

04

Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng

500.000

05

Từ 10 tỷ đồng trở lên

1.000.000

 

Bảng giá dịch vụ đấu giá và chi phí trong hoạt động đấu giá tài sản này áp dụng chung cho các Chi nhánh trực thuộc của Công ty đấu giá hợp danh Mekong.